Content is comming here as you probably can see.Content is comming here as you probably can see.
Chào mừng bạn đến với website Sim phú quý. E-mail liên hệ : sales@simphuquy.com

Sổ Tay Phong Thủy

  • Hệ số can chi và lục thập hoa giáp

     

    Hệ số can chi:

     Hệ số quan trọng nhất trong lịch pháp phương Đông là hệ số 10 (thập can), hệ số 12 thập nhị chi, hệ số 60 tức lục thập hoa giáp, 6 chu kỳ hàng chi kết hợp với 10 chu kỳ hàng can 6x10=60 (lục giáp).

     

     
    Thập can( tức là 10 thiên can): theo thứ tự:
     
    1 - Giáp
    2 - Ất
    3 - Bính
    4 - Đinh
    5 - Mậu
    6 - Kỷ
    7 - Canh
    8 - Tân
    9 - Nhâm
    10 - Quý
     
    Thập nhị chi (12 địa chi): theo thứ tự:
     
     
    1 - Tý
    2 - Sửu
    3 - Dần
    4 - Mão
    5 - Thìn
    6 - Tỵ
    7 - Ngọ
    8 - Mùi
    9 - Thân
    10 - Dậu
    11 - Tuất
    12 - Hợi
     
    Can chi nào là số lẻ là dương, can chi nào là số chẵn là âm. Dương can chỉ kết hợp với dương chi, âm can chỉ kết hợp với âm chi.
     
    Sự kết hợp hàng can với ngũ hành và tứ phương
     
    Giáp
    : Dương mộc
    Phương Đông
    Ất
    : Âm mộc
    Phương Đông
    Bính
    : Dương hoả 
    Phương Nam
    Đinh
    : Âm Hoả
    Phương Nam
    Mậu
    : Dương Thổ 
    Trung ương
    Kỷ
    : Âm thổ
    Trung ương
    Canh
    : Dương Kim
    Phương Tây
    Tân
    : Âm Kim
    Phương Tây
    Nhâm
    : Dương Thuỷ
    Phương Bắc
    Quý
    : Âm Thuỷ
    Phương Bắc
     
    Sự kết hợp hàng chi với ngũ hành và tứ phương:
     
    Hợi
    : Âm Thuỷ
    Phương Bắc

    : Dương Thuỷ
    Phương Bắc
    Dần
    : Dương mộc
    Phương Đông
    Mão
    : Âm mộc
    Phương Đông
    Ngọ
    : Dương hoả
    Phương Nam
    Tỵ
    : Âm Hoả
    Phương Nam
    Thân
    : Dương Kim
    Phương Tây
    Dậu
    : Âm Kim
    Phương Tây
    Sửu
    : Âm thổ
    Phân bố đều bốn phương
    Thìn
    : Dương Thổ
    Phân bố đều bốn phương
    Mùi
    : Âm thổ
    Phân bố đều bốn phương
    Tuất
    : Dương Thổ
    Phân bố đều bốn phương
     
    Can chi tương hình, tương xung, tương hại, tương hoá, tương hợp;
     
    Tương hình(xấu) (chỉ tính hàng chi):
     
    Trong 12 chi có 8 chi nằm trong 3 loại chống đối nhau:
     
    1.Tý và Mão            Chống nhau
    2. Dần, Tỵ và Thân   Chống nhau
    3. Sửu, Mùi và Tuất  Chống nhau
     
    Và hai loại tự hình: Thìn chống thìn, Ngọ chống Ngọ (chỉ có Dậu và Hợi là không chống ai)
     
    Tương xung (xấu) hàng can có  4 cặp tương xung (gọi là tứ xung).
     
    Giáp (Phương Đông) xung với Canh (Phương Tây) đều Dương
     
    Ất (Phương Đông) xung với Tân (Phương Tây) đều Âm.
    Bính (Phương Nam) xung với Nhâm(Phương Bắc) đều Dương.
    Đinh (Phương Nam) xung với Quý (Phương Bắc) đều Âm.
     
    Hàng chi có 6 cặp tương xung (gọi là lục xung):
     
    1 - Tý xung    
    7 - Ngọ (đều Dương và Thuỷ Hoả xung khắc)
    2 - Sửu xung
    8 - Mùi (đều Âm)
    3 - Dần xung
    9 - Thân (đều Dương và Kim Mộc xung khắc)
    4 - Mão xung
    10 - Dậu (đều Âm và Kim mộc xung khắc)
    5 - Thìn xung
    11 -Tuất (đều Dương)
    6 - Tỵ xung
    12 - Hợi (đều Âm và Thuỷ Hoả xung khắc)
     
    Phương Đông Tây Nam Bắc đối nhau.
    Khí tiết nóng lạnh khác nhau.
     
    o        Tương hại (xấu) có 6 cặp hàng chi hại nhau:
     
    1. Tý - Mùi   
    2. Sửu – Ngọ           
    3. Dần - Tỵ
    4. Mão - Thìn
    5. Thân - Hợi           
    6. Dậu - Tuất
     
    o        Tương hoá (tốt) theo hàng can có 5 cặp tương hoá (đối xứng nhau).
     
    1. Giáp-Kỷ hoá Thổ (âm dương điều hoà).
    2. Ất-Canh hoá Kim (âm dương điều hoà).
    3. Bính-Tân hoá Thuỷ (âm dương điều hoà).
    4. Đinh-Nhâm hoá Mộc (âm dương điều hoà).
    5. Mậu-Quý hoá Hoả (âm dương điều hoà).
     
    Tuy phương đối nhau nhưng một âm một dương, âm dương điều hoà trở thành tương hoá, hoá để hợp.
     
    o        Tương hoá (tốt): Trong 12 chi có hai loại: lục hợp và tam hợp.
     
    Lục hợp:
     
    Tý và Sửu hợp Thổ.
    Dần và Hợi hợp Mộc.
    Mão và Tuất hợp Hoả.
    Thìn và Dậu hợp Kim.
    Thân và Tỵ hợp Thuỷ.
    Ngọ và Mùi : thái dương hợp thái âm.
     
    Thuyết “ Tam mệnh thông hội” giải thích rằng: hễ hoà hợp, âm dương tương hoà, thì khí âm khí dương hợp nhau. Tý, Dần, Thìn, Ngọ, Thân, Tuất là 6 dương chi gặp Sửu, Mão, Tỵ, Mùi, Dậu, Hợi 6 âm chi. Một âm một dương hoà hợp với nhau.
     
    Tam hợp có 4 nhóm : cách 3
     
    1. Thân Tý, Thìn hợp Thuỷ.
    2. Hợi, mão, Mùi hợp mộc.
    3. Dần, Ngọ, Tuất hợp Hoả.
    4. Tỵ, Dậu, Sửu hợp Kim.
     
     

Hỗ trợ trực tuyến

Quảng cáo